Sản phẩm
  • Dầu Diesel

    Giá 0 VND

    Thông số

    Dầu Diesel (DO – Diesel Oil): là một loại nhiên liệu lỏng, là sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm giữa dầu hoả (kesosene) và dầu bôi trơn (lubricating oil), nặng hơn dầu lửa và xăng. Chúng thường có nhiệt độ bốc hơi từ 175 đến 370 độ C. Nhiên liệu diesel được sản xuất chủ yếu từ phân đoạn gasoil và là sản phẩm của quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ, có đầy đủ những tính chất lý hóa phù hợp cho động cơ Diesel mà không cần phải áp dụng những quá trình biến đổi hóa học phức tạp.

 


 So sánh dầu Diesel với xăng:

•       Nhiên liệu diesel có tỷ trọng năng lượng cao hơn xăng. 

•       Dầu diesel nặng hơn, trơn hơn (có tính dầu hơn) nên bay hơi chậm hơn nhiều so với xăng.

•       Diesel trải qua ít các bước tinh chế hơn sản xuất xăng.

 

Dầu diesel ở Việt Nam: Việt Nam hiện nay đang lưu hành 2 loại dầu diesel là:

•       Dầu DO 0,05S có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 500 mg/kg áp dụng cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

•       Dầu DO 0,25S có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 2.500 mg/kg dùng cho phương tiện giao thông đường thủy, được khuyến cáo không dùng cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Hàm lượng lưu huỳnh trong diesel rất quan trọng, hàm lượng càng nhỏ càng tốt, hàm lượng cao sinh ra axit sunfuric gây ăn mòn động cơ, phá hỏng dầu nhớt bôi trơn, giảm tuổi thọ của động cơ.

DO có hàm lượng lưu huỳnh (S) càng cao khi cháy sẽ gây ô nhiễm càng cao, sử dụng DO 0.25S gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn DO 0,05S do đó dầu DO 0.05S có chất lượng cao hơn nên giá thành cao hơn so với DO 0,25S.

 

Thông số kỹ thuật dầu Diesel theo tiêu chuẩn Việt Nam:

 

TT

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

DO 0,05S

DO 0,25S

1

Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max

500

2500

TCVN 6701 :2007 (ASTM D 2622-05) /TCVN 7760 :2008 (ASTM D 5453-06) /TCVN 3172 :2008 (ASTM D 4294-06)

2

Chỉ số xêtan 1), min

46

46

TCVN 7630 :2007 (ASTM D 613-05)

3

Nhiệt độ cất, oC, 90% thể tích, max

 

360

370

TCVN 2698:2007 (ASTM D 86-05)

14

Điểm chớp cháy cốc kín, oC, min

 

55

55

TCVN 6608:2006 (ASTM D 3828-05)

/TCVN 2693:2007 (ASTM D 93-06)

5

Độ nhớt động học ở 40oC, cSt, min-max

2,0-4,5

2,0-4,5

TCVN 3171:2007 (ASTM D 445-06)

6

Cặn cacbon của 10 % cặn chưng cất, % khối lượng, max

0,3

0,3

TCVN 6324:2006 (ASTM D189-05)

/ASTM D 4530

7

Điểm đông đặc, oC, max

+6

+6

TCVN 3753 :2007 (ASTM D 97-05A)

/ASTM D 5950

8

Hàm lượng tro, % khối lượng, max

0,01

0,01

TCVN 2690 :2007 (ASTM D 482-03)

9

Ăn mòn đồng ở 50oC, trong 3 giờ, max

Loại1

Loại 1

TCVN 2694:2007 (ASTM D 130-04e1)

10

Khối lượng riêng ở 15oC, kg/m3, min-max

820-860

820-860

TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298-05)

/ASTM D 4052

11

Độ bôi trơn, µm, max

460

-

TCVN 7758:2007 (ASTM D 6079-04e1)

1)Phương pháp tính chỉ số xêtan không áp dụng cho các loại nhiên liệu có phụ gia cải thiện trị số xêtan.

 

 

Đối tác chiến lược
  • BP

  • TOTAL

  • SHELL

  • CHEVRON

  • CASTROL

  • EXXON MOBIL

  • THAISONPETRO

    Giá xăng dầu

  • International
  • Singapore
  • Vietnam

    Ngoại tệ

Video

»

«

    © Copyright 2013 Oil&Gas, All rights reserved